Showing posts with label hồ sơ. Show all posts
Showing posts with label hồ sơ. Show all posts

Tuesday, January 26, 2021

Chức năng, tác dụng và đối tượng sử dụng của phần mềm Giám sát xây dựng GXD

Chức năng, tác dụng và đối tượng sử dụng của phần mềm Giám sát xây dựng GXD



I. Chức năng, tác dụng của phần mềm GSXD GXD:

Phần mềm Giám sát xây dựng GXD có nhiều chức năng, tác dụng. Ở đây xin nêu một số chức năng, tác dụng chính.

- Tiết giảm các cơn đau đầu khi chuẩn bị và khi tiếp các đoàn kiểm tra công tác chất lượng trên công trình xây dựng.

- Hỗ trợ công tác Giám sát thi công xây dựng công trình, giám sát chất lượng xây dựng.

- Lập hồ sơ lưu trữ chứng minh quá trình giám sát thi công xây dựng của Tư vấn giám sát, Giám sát kỹ thuật bên A, Giám sát của nhà thầu chính với các nhà thầu phụ, các tổ chức cá nhân có liên quan đến công tác giám sát chất lượng công trình.

- Tra cứu các vấn đề Pháp lý thường gặp khúc mắc, thường bị chỉ ra sai sót bởi các đoàn kiểm tra - từ đó hoàn thiện hơn nữa khâu Quy trình, Hồ sơ, Thủ tục thi công xây dựng trên công trường.

- Tra cứu các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn và các Tình huống được tổng kết để nâng cao chất lượng công tác thi công xây dựng.

- Tra cứu và sử dụng các biểu mẫu công việc từ việc lập đề cương giám sát, quy trình giám sát, các mẫu biểu đệ trình chủ đầu tư, các mẫu biểu hướng dẫn nhà thầu. 

- .v.v.

2. Đối tượng sử dụng phần mềm Giám sát xây dựng GXD

- Các công ty Tư vấn giám sát

- Các phòng Giám sát của Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có năng lực tự thực hiện giám sát thi công xây dựng

- Các tổng thầu, nhà thầu thầu chính thực hiện giám sát chất lượng xây lắp của nhà thầu phụ

- Các bạn sinh viên, người mới ra trường, người mới vào nghề giám sát... sử dụng để học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn và đi làm thành thạo công cụ luôn

3. Vấn đề được giải quyết

- Đỡ hẳn việc đau đầu. Khi có các đoàn kiểm tra tới, thực tế cho thấy ngay cả các nhà thầu lớn vẫn mắc các sai phạm và bị nhắc nhở, xử phạt.

- Tình trạng hổng pháp lý cần được bọc lót từ các chuyên gia đưa chuyên môn vào trong phần mềm và người sử dụng phần mềm GSXD kế thừa luôn.

- Giải quyết tình trạng quy trình giám sát, đề cương giám sát... còn hời hợt, làm chiếu lệ, không đạt yêu cầu. Nay có sẵn các biểu mẫu được nghiên cứu biên soạn, từ đó kế thừa biên soạn thêm áp dụng vào công trình, có nền móng từ đó đi lên sẽ tốt hơn nhiều.

- Có hệ biểu mẫu đệ trình chủ đầu tư, biểu mẫu hướng dẫn cho nhà thầu, giảm công sức của Giám sát viên, Tư vấn giám sát trưởng cứ mỗi công trình lại đi tìm, lại sưu tập... mà tư liệu lại không chuẩn chỉ

- Sắp xếp và quản lý file hồ sơ công trình, Tư vấn giám sát "sợ nhất" là cuối công trình không có gì trong tay, thì nay các số liệu, thông tin sẽ được lưu trữ mạch lạc, chuyên nghiệp và bài bản hơn.

- Giúp đào tạo các kỹ sư giám sát trẻ, mới vào nghề. Trước kia đào tạo theo kiểu người trước chỉ người sau theo kinh nghiệm. Giờ có sẵn cái nền, cái khung và có phần mềm để từ đó phát triển đi lên, sẽ nhanh hơn và các công ty giám sát, phòng giám sát được hưởng lợi vì nhân lực sẽ tốt hơn.

- v.v.



4. Liên hệ đặt mua ngay

- Ms Thu An 0974 889 500 hoặc email phanmem@gxd.vn

- Đặt mua tại link: https://gxd.vn/product/phan-mem-tu-van-giam-sat-gxd.15

- Tìm hiểu tại https://gxd.vn

Xin cảm ơn bạn đã quan tâm ủng hộ để chúng tôi cũng là các kỹ sư như bạn có kinh phí để tiếp tục nghiên cứu cải tiến công cụ bạn sử dụng tốt hơn.

Wednesday, June 22, 2016

Quyết toán hợp đồng xây dựng là gì? Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng

Quyết toán hợp đồng xây dựng


1. Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng. Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:


a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng.
b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu.
c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng.
d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng

1. Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng. Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

2. Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận. Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có). Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày.

3. Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp sau:
a) Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;
b) Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận. Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn thanh lý hợp đồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật này. Đối với hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể được kéo dài nhưng không quá 90 ngày.

Mời bạn đọc đọc kỹ hơn chỉ dẫn về Quyết toán hợp đồng xây dựng và quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng tại đường link sau:

Quyết toán hợp đồng xây dựng là gì?

Quyết toán hợp đồng xây dựng


1. Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng. Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, gồm các tài liệu sau:


a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng.
b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu.
c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng.
d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.


Phần mềm Quyết toán GXD và phần mềm QLCL GXD giúp bạn thực hiện chuẩn xác hồ sơ quyết toán hợp đồng. Đây là bộ đôi phần mềm mà bạn dứt khoát phải trang bị cho công việc.

3. Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

Quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Là các công việc thuộc nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng - ai làm? thời hạn?

Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng


1. Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng. Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.


2. Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận. Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có). Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày.


3. Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp sau:

a) Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;
b) Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật.


4. Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận. Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn thanh lý hợp đồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật này. Đối với hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể được kéo dài nhưng không quá 90 ngày.


Phần mềm Quyết toán GXD và phần mềm QLCL GXD giúp bạn thực hiện chuẩn xác hồ sơ quyết toán hợp đồng. Đây là bộ đôi phần mềm mà bạn dứt khoát phải trang bị cho công việc.

Saturday, May 14, 2016

Bản vẽ hoàn công là gì? Kỹ sư đi công trường cần nắm bắt

Bản vẽ hoàn công là gì? Kỹ sư đi công trường cần nắm bắt, các bạn sinh viên để chuẩn bị cho tương lai hãy học thuộc lòng.
1. Khái niệm bản vẽ hoàn công
* Bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.
* Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.
* Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng và công trình xây dựng.
* Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu. Người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư ký tên xác nhận.[1][2]
Người ta chuyển các cấu kiện, chi tiết công trình, vị trí các bệ máy và chi tiết thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ từ thiết kế ra hiện trường (ra thực địa) là nhờ hệ thống tọa độ và hệ thống cao độ công trình.
Việc xây dựng và hoàn thành đối với từng hạng mục công trình, từng giai đoạn thi công xây dựng (san nền hay nạo vét, gia cố nền; cọc; đài cọc; dầm giằng móng và kết cấu ngầm; kết cấu thân; cơ điện và hoàn thiện) thì phải dựng lại hình ảnh thực công trình (hoặc từng hạng mục, từng bộ phận công trình, từng giai đoạn thi công xây dựng) trên cơ sở tọa độ và hệ cao độ đã dùng để điều khiển xây dựng trên giấy có đánh dấu hướng và độ sai lệch của từng chi tiết, từng bộ phận. Cái đó gọi là bản vẽ hoàn công. Sau đây là một số khái niệm về bản vẽ hoàn công.
1.1. Bản vẽ hoàn công, bản vẽ ghi lại (as – built drawing; record drawing): Bản vẽ dùng để ghi chép các chi tiết của một công trình xây dựng sau khi đã hoàn thành (theo TCXDVN 340:2005 (ISO 10209-1) – “Lập hồ sơ kỹ thuật – Từ vựng – Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật – Thuật ngữ chung và các loại bản vẽ” được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 27/2005/QĐ-BXD ngày 08 tháng 08 năm 2005.).
1.2. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công (tham khảo Điều 27- Nghị định 209/2004/NĐ-CP dù đã hết hiệu lực để hiểu rõ thêm)
Như vậy, Bản vẽ hoàn công thực chất là một bản sao chụp lại hiện trạng cấu kiện hạng mục, từng bộ phận hay toàn công trình vừa hoàn thành trên cơ sở hệ tọa độ và hệ cao độ công trình đã dùng để thi công.
2. Các loại bản vẽ hoàn công Tùy theo quy mô
công trình, tùy theo tính phức tạp của công trình người ta có thể chia ra các bản vẽ hoàn công sau:
2.1. Bản vẽ hoàn công công việc xây dựng;
2.2. Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình;
2.3. Bản vẽ hoàn công giai đoạn xây dựng;
2.4. Bản vẽ hoàn công lắp đặt thiết bị;
2.5. Bản vẽ hoàn công từng hạng mục công trình;
2.6. Bản đồ hoàn công tổng thể công trình.
3. Các yêu cầu (cần đạt được) của bản vẽ hoàn công
3.1.Phải phản ảnh trung thực kết quả thực hiện thực tế thi công ngoài hiện trường mà không được tự bỏ qua các sai số;
3.2. Phải được lập ngay tại thời điểm nghiệm thu, không được hồi ký hoàn công;
3.3. Phải được lập và xác nhận theo đúng quy định;
3.4. Phải thể hiện rõ ràng những chỉnh sửa, thay đổi để sử dụng thuận tiện và chính xác trong việc khai thác , sử dụng và bảo trì công trình.
4. Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công
4.1. Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công công việc xây dựng:
a) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng chụp lại hình vẽ thiết kế bản vẽ thi công phần công việc nghiệm thu, lắp đặt thiết bị tĩnh (bản vẽ copy).
b) Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình đo vẽ hoàn công, ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt ngay dưới trị số thiết kế, thể hiện các chi tiết thay đổi, bổ sung trên bản vẽ copy và ký tên. Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của công việc xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì trên bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.
c) Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ảnh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận.
4.2. Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và công trình
a) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng chụp lại toàn bộ bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt ( có đóng dấu bản vẽ thi công đã được phê duyệt theo mẫu nêu tại Phụ lục 1D của Thông tư 12/2005/TT-BXD ) và giữ nguyên khung tên , không thay đổi số hiệu bản vẽ thiết kế .
b) Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình đo vẽ hoàn công và lập bản vẽ hoàn công như sau:
- Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng , công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.
- Trong trường hợp trị số thiết kế có thay đổi thì ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt dưới trị số thiết kế; khoanh đám mây các chi tiết thay đổi, bổ sung và thể hiện các chi tiết thay đổi , bổ sung đó ngay trên bản vẽ có chi tiết thay đổi, bổ sung hoặc trên chố trống của bản vẽ khác. Nếu trên các bản vẽ này đều không có chố trống thì thể hiện ở bản vẽ mới với số hiệu bản vẽ không trùng với số hiệu các bản vẽ thiết kế đã có.,
- Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu pháp nhân. Ngoài ra, phía trên khung tên các bản vẽ hoàn công phải đóng dấu “Bản vẽ hoàn công” của nhà thầu thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 của Thông tư số 10/2046/TT-BXD.
c) Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ảnh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận,
4.3. Tùy theo loại công việc, cấu kiện, bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và loại công trình mà người ta tinh giảm bớt các yếu tố phụ để làm nổi bật các yếu tố chính. Ví dụ:
a) Bản vẽ hoàn công san nền và gia cố nền
Chủ yếu là biểu diễn các lớp đất đã tôn nền và bề mặt nền đã được san lấp.
b) Bản vẽ hoàn công nạo vét lòng sông, lòng hồ, đáy biển
Chủ yếu là biểu hiện độ sâu nạo vét và bề mặt đáy sông (hồ, biển) đã được nạo vét.
c) Bản vẽ hoàn công móng
Chủ yếu biểu diễn vị trí, độ sâu cọc, kích thước bê tông đổ, kích thước bê tông, vị trí, đường kính cốt thép …
d) Bản vẽ hoàn công về đường
- Bình đồ, cắt dọc, cắt ngang theo từng km;.
- Độ sâu các lớp gia cố nền đường, các lớp kết cấu mặt đường;
- Hệ thống đường đồng mức mặt đường, rãnh thoát và cầu, cống.
- Hồ sơ về hệ thống an toàn giao thông (bình đồ duỗi thẳng hoặc biểu kê hoặc cả hai loại) : Vị trí cột km, biển báo hiệu, số hiệu biển, vị trí hệ thống an toàn giao thông (hộ lan, cọc tiêu, gương cầu lồi, đường lánh nạn…), vị trí cầu, cống và các công trình khác gắn với dự án.
- Mặt cắt địa chất dọc tuyến và cao độ mực nước tính toán.
e) Bản vẽ hoàn công về cầu
- Bình đồ khu vực cầu, các mốc tọa độ, mốc cao độ thuộc công trình;
- Mặt cắt địa chất tại cắt ngang sông xây dựng cầu và các yếu tố thuỷ văn, có ghi cao độ theo hệ mốc của cầu;
- Bản vẽ bố trí chung toàn cầu theo ba hình chiếu có đủ các cao độ thiết kế;
- Bản vẽ các chi tiết kết cấu, cấu tạo chịu lực của các bộ phận công trình (kết cấu nhịp, hệ mặt cầu, mố trụ, móng, 1/4 nón);
- Bản vẽ các công trình điều tiết, hướng dòng, bảo vệ chống xói gia cố bờ sông, đường đầu cầu.
f) Bản vẽ hoàn công về cống
- Bản vẽ cắt dọc, cắt ngang thân cống;
- Bản vẽ cấu tạo cửa cống kèm theo các yếu tố địa chất, thuỷ văn, cao độ.
g) Bản vẽ hoàn công tường, kè bảo vệ bờ dốc
- Bình đồ, trắc dọc tường kè theo tuyến đường;
- Bản vẽ các mặt cắt ngang;
- Các bản vẽ kết cấu kèm theo các yếu tố địa hình, địa chất, thuỷ văn, cao độ.

5/ Vai trò của bản vẽ hoàn công
Bản vẽ hoàn công góp phần quan trọng vào hoàn thiện hồ sơ hoàn công. Mời bạn đọc thêm bài Hồ sơ hoàn công - As-built document 

Đăng ký học lập hồ sơ hoàn công hay nhất và chỉ riêng có tại GXD JSC bạn sẽ được tặng 01 phần mềm Quản lý chất lượng công trình GXD (giúp lập hồ sơ chất lượng, hồ sơ khối lượng - những nội dung rất quan trọng của hồ sơ hoàn công. LH Ms Thu An 0985 099 938 để đăng ký.

Phụ lục 5: Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình



Phụ lục 5: DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10 /2013/TT-BXD
ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng)
A.      HỒ SƠ CHUẨN BỊ  ĐẦU TƯ  XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG
1.
Quyết định về chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.
2.
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án thành phần của cấp có thẩm quyền kèm theo Dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi).
3.
Các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.
4.
Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư.
5.
Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.
6.
Quyết định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.
7.
Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
8.
Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.
9.
Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.
10.
Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
B.      HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.
Phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.
2.
Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
3.
Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, kèm theo: hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật; văn bản thông báo kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có).
4.
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm theo).
5.
Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
6.
Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.
C.      HỒ SƠ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.
Các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
2.
Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
3.
Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
4.
Các chứng chỉ xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5.
Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công và quan trắc trong quá trình vận hành.
6.
Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
7.
Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).
8.
Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình.
9.
Quy trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình.
10.
Văn bản thỏa thuận,chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
a) Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;
b) An toàn phòng cháy, chữa cháy;
c) An toàn môi trường;
d) An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
đ) Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
e) Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;
g) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
11.
Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
12.
Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
13.
Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục/ công trình đưa vào sử dụng của Chủ đầu tư.
14.
Các phụ lục tồn tại cần sửa chữa, khắc phục sau khi đưa công trình vào sử dụng.
15.
Các hồ sơ/ văn bản/ tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.
D. QUY CÁCH VÀ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH
          1. Các bản vẽ thiết kế phải được lập theo quy định và phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận.
          2. Các bản vẽ hoàn công phải được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 của Thông tư này.
          3. Hồ sơ hoàn thành công trình được bảo quản trong hộp theo khổ A4 hoặc bằng các phương pháp khác phù hợp, bìa hộp ghi các thông tin liên quan tới nội dung hồ sơ lưu trữ trong hộp.
          4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng có thể được lưu trữ dưới dạng băng từ, đĩa từ hoặc vật mang tin phù hợp.
          5. Các văn bản quan trọng trong hồ sơ hoàn thành công trình như quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật (trường hợp chỉ phải lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật), quyết định phê duyệt thiết kế, biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, biên bản bàn giao công trình ... được lưu trữ bằng bản chính. Trường hợp không còn bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp;
          6. Số lượng bộ hồ sơ hoàn thành công trình do chủ đầu tư và các nhà thầu thỏa thuận nêu trong hợp đồng.